
THE CHOICE IS ALWAYS OF YOURS
– SỰ LỰA CHỌN LUÔN LÀ CỦA BẠN –
Chào mừng bạn đến với ERA SHOP online
DONATON 20
(NSX: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM)



Ưu điểm của Donaton so với các dòng sản phẩm cùng loại:
+ Dược động học, Dược lực học cao. Hiệu quả kéo dài (có thể đến 48
giờ), ưu thế rõ rệt so với các sản phẩm cùng hàm lượng.
+ Đã được kiểm chứng so sánh với các dòng sản phẩm khác.
+ Nguyên liệu được sàng lọc kỹ càng, đảm bảo chất lượng tối ưu.
+ Được tin dùng và kê đơn bới các bác sĩ tại bệnh viện lớn (Bệnh viện
Bình Dân)
+ Bao bì đẹp mắt, độc đáo. Băng keo dán đặc chủng (dễ phân biệt)
+ Nguồn cung cấp sản phẩm ổn định, không bị ngắt quãng.
+ Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Đông Nam.
THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM:
Công thức: Mỗi viên chứa:
Tadalafil.............................20 mg
Tá dược: Tinh bột mì, Lactose, Avicel, PVP, Talc, Primellose, Aerosil, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat, HPMC, PEG, Titan dioxyd, Talc, Oxyd
sắt vàng, Tartrazin.
Đóng gói: 2 viên/vỉ; 2 vỉ/hộp (4 viên/hộp)
Chỉ định: Thuốc được dùng để điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì sự cương cứng đủ để giao hợp
Dược động học: Tadalafil hấp thu tốt qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 30 phút đến 6 giờ (trung bình khoảng 2 giờ), thức ăn không ảnh hưởng tới độ hấp thu của thuốc.
Tadalafil phân bố tốt vào trong mô, khoảng 94% Tadalafil liên kết với protein huyết tương, không quá 0.0005% liều sử dụng hiện diện trong tinh dịch người tình nguyện khỏe mạnh. Diện tích dưới đường cong (AUC) của Tadalafil tăng tỷ lệ với liều dùng. Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 5 ngày (dùng 1lần/ngày), và AUC lớn hơn khoảng 1.6 lần so với dùng đơn liều. Thời gian bán hủy khoảng 17.5 giờ ở người khỏe mạnh.
Chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi Cytochrome P450 3A4 (CYP3A40) thành những chất không có hoạt tính là methylcatechol và methylcatechol glucuronide. Thải trừ chủ yếu qua phân (61%), qua nước tiểu (36%).
Dược lực học: Tadalafil là thuốc ức chế Phosphodiesterase type 5 (PDE5) là chất có trách nhiệm trong việc thoái hủy chất cGMP trong thể hang. Trong quá trình kích thích tình dục sẽ gây phóng thích Nitric oxyd (NO) từ các tế bào nội mạc mạch máu, kích thích sự tổng hợp Guanosin monophosphat vòng (cGMP) ở tế bào cơ trơn, cGMP gây dãn cơ trơn và làm tăng lưu lượng máu tới thể hang gây cương cứng dương vật. Sự gia tăng cGMP sẽ làm ổn định chức năng cương. Khi không có những kích thích từ ngoại cảnh thì thuốc hoàn toàn không gây bất cứ một tác dụng nào về tình dục.
Chống chỉ định:
- Chống chỉ định với phụ nữ, phụ nữ có thai/cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi.
- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng các dẫn xuất nitrat, vì Tadalafil có tác dụng hiệp đồng với tác dụng hạ huyết áp của các dẫn xuất nitrat.
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ huyết áp alpha-blocker (doxazosin, tamsulosin...)
- Những trường hợp suy gan nặng, huyết áp thấp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
- Với những bệnh nhân đã được khuyến cáo không nên sinh hoạt tình dục.
Liều lượng và cách dùng:
- Dùng theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc liều thường dùng:
+ Nam giới từ 18 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo thông thường của Tadalafil là 10mg/lần/ngày, uống vào lúc nửa giờ đến 12 giờ trước khi giao hợp (trong hoặc ngoài bữa ăn). Liều dùng có thể tăng đến 20mg/lần/ngày hoặc giảm xuống 5mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người.
+ Với người suy thận: Không cần giảm liều ở những người suy thận nhẹ.
+ Với người suy gan: Với người suy gan nhẹ đến vừa, liều dùng không quá 10mg/lần/ngày. Chống chỉ định với suy gan nặng.
+ Với những người đang dùng thuốc ức chế CYP3A4 (ketoconazol, ritonavir ...) liều tối đa là 10mg/lần/72giờ.
+ Không cần giảm liều ở những người trên 65 tuổi.
Tác dụng phụ:
- Thường gặp: Đau đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ, ngạt mũi, đau ở chi.
- Ít gặp:
+ Hệ tim mạch: Đau thắt lưng, đau ngực, hạ huyết áp, tăng huyết áp , hạ huyết áp tư thế, hồi hộp, tim đập nhanh.
+ Tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, hồi lưu dạ dày thực quản, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng dưới.
+ Cơ xương: Đau khớp, đau cổ.
+ Hệ thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, chứng dị cảm.
+ Hô hấp: Chảy máu cam, viêm họng.
+ Da: Ngứa, nổi ban, chảy mồ hôi.
+ Mắt: nhìn mờ, viêm màng kết, đau mắt, chảy nước mắt, sưng mí mắt.
+ Niệu và sinh dục: Tăng mức độ cương.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thận trọng khi dùng:
Trước khi điều trị, phải biết rõ tiền sử bệnh và khám cụ thể bệnh nhân nhằm định rõ chứng loạn chức năng cương dương và các căn nguyên tiềm ẩn. Tình trạng tim mạch của bệnh nhân cũng phải xét đến bởi lý do có nguy cơ tim mạch kết hợp với hoạt động tình dục. Tadalafil có tác dụng giãn mạch ,đưa đến những suy giảm nhẹ của huyết áp và do đó có tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp với các dẫn xuất nitrat.
Tadalafil là thuốc được chuyển hóa tại gan bởi CYP3A4, vì vậy nếu dùng chung với các thuốc ức chế CYP3A4 khác (ketoconazol, ritonavir,erythromycin, itraconazol ...) sẽ làm tăng hàm lượng tadalafil trong huyết tương và do đó tăng nguy cơ hạ huyết áp. Do vậy nếu dùng đồng thời với các thuốc trên thì Tadalafil không được dùng quá 10mg/lần/72giờ.
Khả năng gây cương cứng kéo dài có thể xảy ra (nhiều hơn 4 giờ) , vì vậy khi gặp hiện tượng này, dù có đau hay không cũng phải tới trung tâm y tế để điều trị.
An toàn dùng thuốc cho các nhóm bệnh nhân sau đây chưa được đánh giá, do đó cũng không nên dùng: suy tim, đau thắt ngực, huyết áp cao (>170/100 mmHg), hoặc huyết áp thấp (<90/50 mmHg). Việc sử dụng Tadalafil có thể dẫn đến giảm thị lực hoặc mất thị lực tạm thời.
Quá liều và xử lý: Các triệu chứng do quá liều cũng tương tự như những tác dụng không mong muốn (Ngay cả khi dùng đến liều 100mg). Việc điều trị chủ yếu là thẩm phân máu để loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể.
Bảo quản & thời hạn: Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ, tránh ánh sáng. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

